Oxit Kali (Kali oxit) vs Triethanolamine (TEA)

✓ Có thể dùng cùng nhau

Công thức phân tử

K2O

Khối lượng phân tử

94.196 g/mol

CAS

12136-45-7

CAS

102-71-6

Oxit Kali (Kali oxit)

POTASSIUM OXIDE

Triethanolamine (TEA)

TRIETHANOLAMINE

Tên tiếng ViệtOxit Kali (Kali oxit)Triethanolamine (TEA)
Phân loạiKhácTẩy rửa
EWG Score3/106/10
Gây mụn2/5
Kích ứng4/53/5
Công dụngNhũ hoá, Che mùi, Chất hoạt động bề mặt
Lợi ích
  • Điều chỉnh độ pH công thức, đảm bảo độ cân bằng tối ưu cho da
  • Giúp ổn định các công thức phức tạp chứa các thành phần axit
  • Hỗ trợ tăng hiệu quả hoạt động của các thành phần hoạt tính khác
  • Giảm khả năng gây kích ứng từ các thành phần axit mạnh
  • Điều chỉnh và ổn định độ pH của sản phẩm
  • Tạo nhũ tương bền vững giữa nước và dầu
  • Cải thiện kết cấu và độ mịn của sản phẩm
  • Tăng cường khả năng thẩm thấu của các thành phần khác
Lưu ý
  • Có khả năng gây kích ứng da nếu nồng độ quá cao hoặc sử dụng thường xuyên
  • Có thể làm tổn thương hàng rào bảo vệ da nếu không được cân bằng đúng cách
  • Không nên sử dụng ở nồng độ cao trên da nhạy cảm
  • Có thể gây kích ứng da và mắt ở nồng độ cao
  • Tiềm năng tạo thành nitrosamine khi kết hợp với nitrite
  • Không phù hợp với da rất nhạy cảm

Nhận xét

Triethanolamine là một tác nhân điều chỉnh pH hữu cơ hơn so với potassium oxide vô cơ. Potassium oxide mạnh hơn và yêu cầu kiểm soát ít hơn.