Natri Hyaluronate vs PEG-32 Laurate (Laurate Polyethylene Glycol)

✓ Có thể dùng cùng nhau

CAS

9067-32-7

CAS

9004-81-3

Natri Hyaluronate

SODIUM HYALURONATE

PEG-32 Laurate (Laurate Polyethylene Glycol)

PEG-32 LAURATE

Tên tiếng ViệtNatri HyaluronatePEG-32 Laurate (Laurate Polyethylene Glycol)
Phân loạiDưỡng ẩmTẩy rửa
EWG Score1/103/10
Gây mụn0/50/5
Kích ứng0/51/5
Công dụngGiữ ẩm, Dưỡng daChất hoạt động bề mặt
Lợi ích
  • Cấp ẩm sâu và giữ ẩm lâu dài cho da
  • Làm đầy nếp nhăn và rãnh nhỏ tạm thời
  • Tăng độ đàn hồi và săn chắc cho da
  • Hỗ trợ phục hồi hàng rào bảo vệ da
  • Làm sạch nhẹ nhàng mà không làm tổn thương lớp bảo vệ da
  • Giúp乳化 và hòa tan các thành phần dầu, tăng tính ổn định của công thức
  • Tương thích tốt với các thành phần hoạt động khác, dễ dàng kết hợp trong công thức
  • An toàn cho làn da nhạy cảm và không gây bít tắc lỗ chân lông
Lưu ý
  • Có thể gây bong tróc nhẹ khi sử dụng nồng độ cao
  • Trong môi trường quá khô có thể hút ẩm từ lớp da sâu
  • Ở nồng độ cao có thể gây khô da do loại bỏ quá nhiều dầu tự nhiên
  • Một số người có thể có phản ứng nhạy cảm với PEG, đặc biệt nếu da bị tổn thương
  • Có khả năng làm xáo trộn độ pH da nếu không được cân bằng đúng cách trong công thức

Nhận xét

PEG-32 Laurate là một chất hoạt động bề mặt nonionic nhẹ nhàng, trong khi Sodium Lauryl Sulfate (SLS) là một chất hoạt động bề mặt anionic mạnh hơn. SLS có khả năng làm sạch mạnh hơn nhưng cũng gây kích ứng da và tấtc độ tạo bọt cao hơn.