Kẽm oxit vs Tinh bột nhôm octenylsuccinate

✓ Có thể dùng cùng nhau

CAS

1314-13-2

CAS

9087-61-0

Kẽm oxit

ZINC OXIDE

Tinh bột nhôm octenylsuccinate

ALUMINUM STARCH OCTENYLSUCCINATE

Tên tiếng ViệtKẽm oxitTinh bột nhôm octenylsuccinate
Phân loạiHoạt chấtKhác
EWG Score2/103/10
Gây mụn0/51/5
Kích ứng0/51/5
Công dụngChất tạo màu, Bảo vệ da, Hấp thụ tia UV, Lọc tia UV
Lợi ích
  • Chống nắng phổ rộng hiệu quả với cả tia UVA và UVB
  • Làm dịu da viêm nhiễm và giảm kích ứng
  • An toàn cho da nhạy cảm và trẻ sơ sinh
  • Kiểm soát bã nhờn và se khít lỗ chân lông
  • Hấp thụ dầu và độ ẩm, giữ da khô ráp
  • Kiểm soát độ nhờn và tạo hiệu ứng matte tự nhiên
  • Cải thiện kết cấu và độ mịn của bột phấn
  • Tăng cường độ bám và giữ lâu của make-up
Lưu ý
  • Có thể để lại vệt trắng trên da khi dùng nồng độ cao
  • Khô da nếu sử dụng quá nhiều
  • Có thể gây khô da nếu sử dụng quá nhiều, đặc biệt ở vùng da khô
  • Một số nguồn báo cáo tiềm năng kích ứng nhẹ ở da nhạy cảm
  • Có chứa nhôm, nên những người lo ngại về nhôm nên tham khảo bác sĩ

Nhận xét

Zinc oxide vừa có tác dụng chống nắng vừa kiểm soát nhờn, nhưng không hấp thụ dầu tốt bằng aluminum starch octenylsuccinate. Zinc oxide lý tưởng cho da nhạy cảm, trong khi aluminum starch octenylsuccinate phù hợp hơn cho các sản phẩm bột phấn thuần túy