Kẽm oxit vs PEG-25 PABA

✓ Có thể dùng cùng nhau

CAS

1314-13-2

CAS

116242-27-4

Kẽm oxit

ZINC OXIDE

PEG-25 PABA

PEG-25 PABA

Tên tiếng ViệtKẽm oxitPEG-25 PABA
Phân loạiHoạt chấtChống nắng
EWG Score2/104/10
Gây mụn0/5
Kích ứng0/53/5
Công dụngChất tạo màu, Bảo vệ da, Hấp thụ tia UV, Lọc tia UVHấp thụ tia UV, Lọc tia UV
Lợi ích
  • Chống nắng phổ rộng hiệu quả với cả tia UVA và UVB
  • Làm dịu da viêm nhiễm và giảm kích ứng
  • An toàn cho da nhạy cảm và trẻ sơ sinh
  • Kiểm soát bã nhờn và se khít lỗ chân lông
  • Hấp thụ hiệu quả tia UV-B và một phần UV-A để bảo vệ da
  • Tương thích tốt với các công thức kem và sữa chống nắng
  • Cung cấp độ bảo vệ phổ rộng với hiệu suất cao
  • Hạn chế phản ứng quang hóa học do cấu trúc polyoxyethylene
Lưu ý
  • Có thể để lại vệt trắng trên da khi dùng nồng độ cao
  • Khô da nếu sử dụng quá nhiều
  • Có thể gây kích ứng ở da nhạy cảm hoặc được phơi nắng lâu
  • Tiềm ẩn dị ứng ở một số người nhạy cảm với PABA hoặc dẫn xuất của nó
  • Có thể gây tái tạo gốc tự do dưới tác dụng ánh sáng (phong hóa)
  • EU hạn chế nồng độ tối đa là 8% trong mỹ phẩm

Nhận xét

PEG-25 PABA là chất hấp thụ hóa học, trong khi Zinc Oxide là chất phản xạ vật lý. PEG-25 PABA không để lại lớp phủ trắng nhưng cần thời gian để kích hoạt, Zinc Oxide có hiệu suất tức thì nhưng dễ làm da tái tạo gốc tự do.